Làm thế nào để đóng thuế thu nhập cá nhân ít nhất rồi lên

Làm thế nào để đóng thuế thu nhập cá nhân ít nhất? mời bạn đọc tham khảo bài viết sau để biết rõ hơn cũng như cách giúp bạn giảm bớt việc đóng thuế ở những trường hợp cần thiết.
Những điều bạn cần lưu ý và biết

Bạn chỉ phải đóng thuế thu nhập cá nhân ít đi khi bạn thực sự thuộc các trường hợp được giảm trừ gia cảnh cho bản thân, cho người phụ thuộc và giảm trừ đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.  dịch vụ hoàn thuế gtgt  

Nhớ nhé, bạn phải thực sự thuộc các trường hợp được giảm trừ thì mới được nhé, nếu khai báo gian dối để hưởng lợi thì bạn phải ngồi tù đấy!
Còn chi tiết được giảm trừ như thế nào thì Thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là thu nhập từ kinh doanh có doanh thu cả năm từ 100 triệu đồng trở lên, thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Vậy thì có 2 nhóm:
– Nếu bạn kinh doanh thì chỉ khi doanh thu cả năm của bạn từ 100 triệu đồng trở lên, bạn mới phải chịu thuế TNCN, còn doanh thu cả năm dưới 100 triệu đồng thì bạn không phải chịu thuế TNCN. Trường hợp này cứ lấy doanh thu nhân với tỷ lệ % (tỷ lệ này tùy theo từng ngành nghề mà bạn kinh doanh quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành)

– Nếu bạn là người làm công ăn lương thì hẳn là khoản thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm tiền lương, tiền công và khoản các phụ cấp, trợ cấp (trừ một số khoản phụ cấp, trợ cấp không chịu thuế TNCN, các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN – phần này mình sẽ chi tiết sau). Số thuế bạn phải nộp sẽ tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với khoản thu nhập chịu thuế TNCN trừ đi các khoản giảm trừ.

Các khoản giảm trừ bao gồm những khoản nào?

1. Giảm trừ gia cảnh đối với bản thân là 9 triệu đồng/tháng
2. Giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc là 3.6 triệu đồng/người/tháng
3. Giảm trừ đối với khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện: tối đa được trừ 01 triệu đồng/tháng.

4. Giảm trừ đối với khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
Các khoản phụ cấp, trợ cấp không chịu thuế TNCN bao gồm:
• Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định pháp luật về ưu đãi người có công.

• Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
• Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
• Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

• Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.

• Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

• Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định pháp luật.
• Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
• Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm  dịch vụ quyết toán thuế  

việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.
• Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.
• Phụ cấp đặc thù ngành nghề.

 

Thông tin về các trường hợp không phải xuất hóa đơn làm gì

Hôm nay CÔNG TY QUẢNG CÁO STAR H2 xin cập nhật Thông tin về các trường hợp không phải xuất hóa đơn đến với mọi người, hi vọng sẽ giúp ích được cho quý khách hàng cũng như tất cả mọi người.
Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định những trường hợp lựa chọn không phải xuất hóa đơn như sau:
• Xuất hàng hoá để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm Lệnh điều động nội bộ.

• Xuất điều chuyển hàng hoá cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau.
• Xuất hàng hoá cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, có thể lựa chọn xử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ.  dịch vụ kế toán

• Xuất hàng hoá bán lưu động sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ theo quy định, (khi bán hàng mới lập hoá đơn)
• Hoạt động mua, bán ngoại tệ phát sinh ở nước ngoài lập Bảng kê chi tiết doanh số mua bán theo từng loại ngoại tệ. (Các hoạt động mua, bán ngoại tệ phát sinh ở trong nước phải lập hoá đơn theo quy định).

• Mua, bán vàng, bạc, đá quý nếu mua của cá nhân không kinh doanh, không có hoá đơn thì lập Bảng kê hàng hoá mua vào.
• Cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản.

• Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong tổ chức, cá nhân; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hoá đơn.

Thông tư 119/2014/TT-BTC quy định những trường hợp không phải xuất hóa đơn như sau:
• Hàng hóa luân chuyển nội bộ như hàng hoá được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thì không phải tính, nộp thuế GTGT.

• Riêng đối với cơ sở kinh doanh có sử dụng hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng nội bộ, luân chuyển nội bộ phục vụ cho sản xuất kinh doanh như vận tải, hàng không, đường sắt, bưu chính viễn thông không phải tính thuế GTGT đầu ra, cơ sở kinh doanh phải có văn bản quy định rõ đối tượng và mức khống chế hàng hoá dịch vụ sử dụng nội bộ theo thẩm quyền quy định.
• Cơ sở kinh doanh tự sản xuất, xây dựng tài sản cố định (tài sản cố định tự làm) để phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì khi hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao, cơ sở kinh doanh không phải lập hoá đơn.

• Xuất máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả, nếu có hợp đồng và các chứng từ liên quan đến giao dịch phù hợp, cơ sở kinh doanh không phải lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT.

Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định những trường hợp mua hàng không cần hóa đơn (đầu vào) như sau:

Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
• Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
• Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
• Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
• Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

• Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
• Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
• Chi trả tiền điện, tiền nước đối với những hợp đồng điện nước do chủ sở hữu là hộ gia đình, cá nhân cho thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký trực tiếp với đơn vị cung cấp điện, nước không có đủ chứng từ thuộc một trong các trường hợp sau:
• Nếu thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp điện, nước mà hóa đơn điện nước là tên của người cho thuê nhà, thì lập bảng kê (theo mẫu số 02/TNDN) kèm theo các hóa đơn thanh toán tiền điện, nước và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.
• Nếu thuê địa điểm sản xuất kinh doanh thanh toán tiền điện, nước với chủ sở hữu cho thuê địa điểm kinh doanh thì lập bảng kê (theo mẫu số 02/TNDN ) kèm theo chứng từ thanh toán tiền điện, nước đối với người cho thuê địa điểm sản xuất kinh doanh phù hợp với số lượng điện, nước thực tế tiêu thụ và hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh.( phiếu chi )
• Trả lãi cho người cho vay

• Chi tài trợ cho y tế, làm nhà tình nghĩa,, thiên tai, giáo dục.
• Những khoản thu không phải xuất hóa đơn ( đầu ra )
• Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được.
• Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.
• Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra.
• Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh cao hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng

• Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, để điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, được xác định cụ thể như sau: Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác.

• Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác doanh nghiệp nhận được từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật dân sự do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cũ để di dời cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi trừ các khoản chi phí liên quan như chi phí di dời (chi phí vận chuyển, lắp đặt), giá trị còn lại của tài sản cố định và các chi phí khác (nếu có).
• Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu như: thưởng giải phóng tàu nhanh, tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn uống, khách sạn sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản thu nhập đó.
• Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

• Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài.
Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định những trường hợp không phải xuất hóa đơn như sau:
• Thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác( trường hợp bồi thường bằng hàng thì phải xuất hóa đơn). Nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

• Mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam, dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định của pháp luật.
• Mua tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT
• Chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, hợp tác xã.

• Tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải lập hoá đơn và kê khai, nộp thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh có tài sản cố định điều chuyển phải có Quyết định hoặc Lệnh điều chuyển tài sản kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản. Trường hợp tài sản cố định khi điều chuyển đã thực hiện đánh giá lại giá trị tài sản hoặc điều chuyển cho cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải lập hoá đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.
• Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
• Thu đòi người thứ 3 của hoạt động bảo hiểm.

• Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hoá, dịch vụ của cơ sở kinh doanh.
• Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ: bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hoả, tàu thuỷ; đại lý vận tải quốc tế; đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đại lý bán bảo hiểm.
CÔNG TY QUẢNG CÁO STAR H2 dịch vụ  công ty kế toán trọn gói đảm bảo uy tín – chất lượng dành cho quý khách. Luôn đem đến sự hài lòng cho quý khách từ khâu tư vấn cho đến hồ sơ cũng như tất cả mọi giai đoạn khi quý khách đến với chúng tôi từ lúc bắt đầu cho đến hoàn thành. Mọi nhu cầu hay thắc mắc xin vui lòng liên hệ ngay để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất.

 

 

Chia sẻ về cách xử lý hóa đơn GTGT viết sai ở các trường hợp

Hôm nay chúng tôi xin Chia sẻ về cách xử lý hóa đơn GTGT viết sai ở các trường hợp mới nhất đến với mọi người để dễ dàng và linh hoạt hơn trong việc xử lý các tình huống gặp phải. Mời bạn đọc cùng tham khảo.

Hóa đơn viết sai nhưng chưa xé khỏi cuống

Lỗi sai: Dù là sai tiêu thức nào (Sai ngày tháng, sai MST, sai số tiền, sai thuế suất ….) -> Nhưng chưa xé khỏi cuống thì cũng xử lý như sau : dịch vụ kế toán
Cách xử lý:
• Bước 1: Chỉ cần gạch chéo các liên và lưu giữ hóa đơn viết sai đó.
• Bước 2: Lập lại hóa đơn mới là xong.
Chú ý: Những hóa đơn viết sai mà chưa xé khỏi cuống thì các bạn phải gạch chéo nhé.
Viết sai hóa đơn nhưng đã giao cho khách hàng chưa kê khai thuế

Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.
Cụ thể các bước thực hiện:

Bước 1: Bên bán lập biên bản thu hồi hóa đơn (2 bản – mỗi bên giữ 1 bản).
Bước 2: Thu hồi (lấy lại) hóa đơn Viết sai đã giao cho người mua trước đó. Sau đó tiến hành gạch chéo các liên của hóa đơn viết sai và lưu giữ chúng.

Bước 3: Xuất lại hóa đơn mới (theo đúng quy định ).
Chú ý: Ngày trên hóa đơn mới là ngày lập biên bản thu hồi. Bên bán và bên mua dùng hóa đơn xuất lại (đúng) để kê khai và hạch toán. Hóa đơn viết sai đã xóa bỏ (gạch chéo) không dùng để kê khai hạch toán.

Viết sai hóa đơn nhưng đã giao cho khách hàng đã kê khai thuế

Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

Các bước thực hiện:

Bước 1: Người bán và người mua phải lập biên bản xác nhận hoặc điều chỉnh hóa đơn sai sót (lập 2 bản – mỗi bên giữ 1 bản).

Bước 2: Người bán lập hoá đơn điều chỉnh sai sót.

Cách xử lý từng trường hợp sai sót cụ thể trên hóa đơn viết sai đã kê khai thuế:
• Sai số lượng hàng hóa, sai đơn giá, sai thuế suất, tiền thuế GTGT (đã kê khai thuế):
• Nếu sai do thấp hơn quy định hoặc thỏa thuận của 2 bên trước đó: Xuất hóa đơn điều chỉnh tăng.
• Nếu sai do cao hơn quy định hoặc thỏa thuận của 2 bên trước đó: Xuất hóa đơn điều chỉnh giảm.
Chú ý: Trên hóa đơn viết sai đang sai phần nào thì chúng ta điều chỉnh phần đó.
Khi lập hóa đơn điều chỉnh giảm các bạn không được ghi âm (tức là không được đánh dấu trừ đằng trước giá trị giảm). Nhưng khi kê khai thuế phải kê khai âm.
Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.

Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh.
Viết sai hóa đơn nhưng chưa giao cho khách hàng

Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.

Cụ thể cách xử lý như sau:

+ Trường hợp 1: Chưa xé hóa đơn viết sai ra khỏi cuống:
• Bước 1: Gạch chéo các liên của số hóa đơn viết sai (không xé).
• Bước 2: Xuất lại hóa đơn mới (đúng), xé và giao liên 2 cho khách hàng.
+ Trường hợp 2: hóa đơn viết sai đã xé ra khỏi cuống của quyển hóa đơn nhưng chưa giao cho khách hàng:

• Bước 1: Gạch chéo các liên của số hóa đơn viết sai.
• Bước 2: Xuất lại hóa đơn mới (đúng), xé và giao liên 2 cho khách hàng.
• Bước 3: Lưu giữ các liên của số hóa đơn viết sai đã xé: có thể kẹp tại cuống của quyển hóa đơn hoặc để không bị thất lạc thì bạn có thể để riêng vào file kẹp trong tủ tài liệu.
Lưu ý: Cả 2 trường hợp trên bên bán và bên mua đều sử dụng hóa đơn mới đúng xuất lại để kê khai hạch toán. Còn hóa đơn viết sai đã gạch chéo là các hóa đơn Xóa bỏ chúng ta chỉ lưu giữ không dùng để kê khai hạch toán. Khi làm báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn các bạn cho số hóa đơn viết sai đã gạch chéo này vào cột “Xóa bỏ”. Vì chúng ta chưa giao hóa đơn cho khách hàng nên bên bán không cần phải lập Biên bản thu hồi hóa đơn.

Trên đây là những thông tin chúng tôi muốn chia sẻ đến mọi người, và hãy gọi ngay cho chúng tôi nếu bạn có nhu cầu hay thắc mắc để được tư vấn sớm và chi tiết nhé! Hiện tại CÔNG TY QUẢNG CÁO STAR H2 chúng tôi chuyên cung cấp và làm dịch vụ kế toán toàn quốc ở mọi lĩnh vực như

• Dịch vụ kế toán trọn gói

• Dịch vụ kế toán trọn gói
• Dịch vụ kế toán thuế tháng, quý
• BCTC, quyết toán năm
• Gỡ rối, hoàn thiện sổ sách
• Kế toán theo yêu cầu, thời vụ
• Dịch vụ kế toán trưởng
• Giải trình thanh tra thuế
• Dịch vụ quyết toán thuế TNCN
• Hoàn thuế, giải thể, tạm ngưng
• Dịch vụ làm lại sổ sách công ty kế toán
• Bảng giá dịch vụ kế toán
• ……………………
Chúng tôi đảm bảo uy tín – chất lượng hàng đầu dành cho quý khách, chi phí hợp lí và đảm bảo đem đến sự hài lòng cho quý khách. Rất hân hạnh được hợp tác cùng quý khách trong thời gian tới.

 

Với công ty tư nhân thì chủ doanh nghiệp có được kiêm làm

Với công ty tư nhân thì chủ doanh nghiệp có được kiêm làm kế toán trưởng không? hôm nay chúng tôi sẽ giải đáp điều đó dành cho mọi người, hãy cùng theo dõi bài viết để hiểu rõ hơn về vấn đề này được hay là không nhé!

Theo điều 183 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định

“Điều 183. Doanh nghiệp tư nhân  dịch vụ kế toán
1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.
4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần”.

Bên cạnh đó luật cũng quy định người quản lý doanh nghiệp tư nhân như sau:

“Điều 185. Quản lý doanh nghiệp

1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

2. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

3. Chủ doanh nghiệp tư nhân là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài hoặc Tòa án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp.

4. Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp”.

Căn cứ vào những quy định nêu trên, luật không có quy định về việc chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là kế toán trưởng của doanh nghiệp tư nhân. Do đó bạn vẫn được quyền nhân danh kế toán trưởng báo cáo tài chính hằng năm của doanh nghiệp. Nhưng thực tiễn hoạt động về thuế có liên quan đến kế toán trưởng thì bạn sẽ không được chấp nhận đồng thời là  công ty kế toán trưởng của doanh nghiệp, không đăng ký được tài khoản ngân hàng, kê khai thuế, … nếu không có sự tách bạch giữa chủ doanh nghiệp và kế toán trưởng.

 

Nhược điểm của dịch vụ kế toán thuế dành cho mọi doanh nghiệp

Xin chia sẻ một số thông tin về ” Ưu và nhược điểm của dịch vụ kế toán thuế dành cho mọi doanh nghiệp ” đến với mọi người, hi vọng sẽ giúp bạn hiểu thêm về dịch vụ kế toán nhé!
Ưu và nhược điểm của  dịch vụ kế toán tại đơn vị

Ưu điểm

• Thường xuyên có mặt tại đơn vị.
• Theo dõi sát xao tình hình công việc và tình hình hoạt động của công ty.
• Có thể làm thêm những công việc khác ngoài công việc chính.
Nhược điểm
• Có thể nghỉ bất cứ lúc nào khiến bạn lo lắng.
• Có không ít kế toán viên chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác kế toán, đôi lúc không cập nhật kịp thời luật pháp hiện hành về chế độ kế toán.
• Chi phí lương để thuê một nhân viên kế toán thường rất cao
• Loại hình: Doanh nghiệp có quy mô lớn
Ưu và nhược điểm về kế toán dịch vụ

Ưu điểm

• Luôn luôn đồng hành cùng doanh nghiệp kế toán thuế trọn gói trên mỗi bước đường kinh doanh.
• Chi phí dịch vụ luôn thấp hơn thuê kế toán viên đủ trình độ.

• Có đội ngũ kế toán chuyên nghiệp, với nhiều năm kinh nghiệm, luôn cập nhật kịp thời về luật và chế độ kế toán hiện hành mang lại những lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp.
• Dễ dàng làm việc với cơ quan thuế, mối quan hệ rộng.
• Năng lực và trình độ chuyên môn cao

Nhược điểm

• Không thường xuyên có mặt tại đơn vị.
• Không thể làm nhiều việc khác bên việc chính liên quan đến lĩnh vực  công ty kế toán thuế.
• Loại hình: Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.

Hi vọng bài viết sau giúp ích được cho bạn, Với những ưu điểm vượt trội này, nhiều doanh nghiệp đã lựa chọn dịch vụ kế toán, dịch vụ báo cáo thuế hàng tháng như người bạn đồng hành của doanh nghiệp mình. Và dịch vụ kế toán CÔNG TY QUẢNG CÁO STAR H2 chúng tôi đảm bảo đem đến sự hài lòng và uy tín – chất lượng nhất dành cho quý khách. Nếu có nhu cầu hay thắc mắc gì cứ liên hệ ngay cho chúng tôi để được tư vấn sớm và chi tiết nhất.

 

Kinh nghiệm cần tránh cho 20 lỗi kế toán theo Nghị định số 41

Kinh nghiệm cần tránh cho 20 lỗi kế toán theo Nghị định số 41/2018/NĐ-CP mà bạn cần biết để phòng tránh những lỗi này nhé! Mời bạn đọc cùng theo dõi
• In sổ sách kế toán không có ngày tháng, không ký, không đánh số trang, không giáp lai: Phạt từ 01-02 triệu đồng.

• Không lập báo cáo kiểm kê hoặc báo cáo kiểm kê tài sản không có đầy đủ chữ ký: Phạt từ 01-02 triệu đồng.
• Tẩy xoá chứng từ dịch vụ kế toán, ký chứng từ bằng mực đỏ, hoặc đóng dấu chữ ký: Phạt từ 03-05 triệu đồng.

• Mẫu chứng từ kế toán không có đầy đủ các nội dung theo quy định: Phạt từ 03-05 triệu đồng.
• Không cung cấp đầy đủ tài liệu cho đoàn kiểm tra: Phạt từ 03-05 triệu đồng.
• Chữ ký không thống nhất: Phạt từ 05-10 triệu đồng.

• Chứng từ không đầy đủ chữ ký theo quy định: Phạt từ 05-10 triệu đồng.
• Hư hỏng, mất mát chứng từ kế toán đang trong quá trình sử dụng: Phạt từ 05-10 triệu đồng.
• Hạch toán sai tài khoản kế toán: Phạt từ 05-10 triệu đồng.

• Lập BCTC không đủ nội dung, không đúng biểu mẫu: Phạt từ 05-10 triệu đồng.
• BCTC không có chữ ký của người lập, kế toán trưởng, giám đốc: Phạt từ 05-10 triệu đồng.
• Nộp BCTC cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 3 tháng: Phạt từ 05-10 triệu đồng.
• Bảo quản tài liệu kế toán không an toàn, hư hỏng, mất mát trong thời gian lưu trữ: Phạt từ 05-10 triệu đồng.

• Không bổ nhiệm lại KTT theo thời hạn quy định, thay đổi nhưng không thông báo: Phạt từ 05-10 triệu đồng.

• Không dịch chứng từ công ty kế toán từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt: Phạt từ 05-10 triệu đồng.
• Áp dụng sai chế độ kế toán, chữ viết, chữ số, đơn vị tiền tệ: Phạt từ 10-20 triệu đồng.
• Không lập chứng từ kế toán khi có nghiệp vụ phát sinh: Phạt từ 20-30 triệu đồng.
• Chi tiền khi chứng từ chưa có ký duyệt của người có thẩm quyền: Phạt từ 20-30 triệu đồng.
• Lập BCTC không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán: Phạt từ 20-30 triệu đồng.
• Không nộp BCTC cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Phạt từ 40-50 triệu đồng.

 

 

Khi khai quyết toán thuế, NLĐ cần chuẩn bị bộ hồ sơ gì?

Hôm nay chúng tôi xin chia sẻ đến với quý khách hàng về vấn đề Khi khai quyết toán thuế, NLĐ cần chuẩn bị bộ hồ sơ gì ? và như thế nào để đảm bảo đầy đủ. Hãy cùng theo dõi thông tin sau để biết rõ hơn nhé!

Căn cứ pháp lý

 

  • Khoản 3, Điều 21, Thông tư 92/2015/TT-BTC
  • Điều 26, Thông tư 111/2013/TT-BTC

Thời hạn nộp hồ sơ: Chậm nhất là 31/3/2019.

Thời hạn nộp thuế: Thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.

Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị

 

  • Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
  • Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.   dịch vụ kế toán
  • Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
  • Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.
  • Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
  • Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.

Hi vọng những thông tin trên giúp ích được cho quý khách, hiện tại dịch vụ Công ty quảng cáo Star H2 của chúng tôi chuyên cung cấp và làm dịch vụ công ty kế toán toàn quốc đảm bảo uy tín chất lượng và đem đến sự hài lòng cho quý khách. Mọi nhu cầu hay thắc mắc xin vui lòng liên hệ ngay cho chúng tôi để được tư vấn sớm và chi tiết nhất.

 

Hình thức kế toán Nhật ký chung dành cho mọi người chú ý

Hôm nay chia sẻ về Hình thức kế toán Nhật ký chung dành cho mọi người để biết rõ hơn trong 4 phương pháp mà chúng tôi đã cập nhật hôm qua. Sau đây mời bạn đọc theo dõi để biết rõ hơn
Hình thức kế toán Nhật ký chung

Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức dịch vụ kế toán Nhật ký chung là: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức ghi sổ kế toán – Nhật ký chung bao gồm các loại sổ như sau
• Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
• Sổ Cái;
• Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự luân chuyển chứng từ

1. Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đông thời với việc ghi sổ Nhật ký chung,các nghiệp vụ phát sinh sẽ được ghi vào các sổ, thẻ  công ty kế toán chi tiết liên quan

2. Trường hợp đơn vị mở sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căc cứ vào các chứng từ được dùng làm căc cứ ghi sổ, ghi trên nghiệp vụ phát sinh vào Sổ Nhật ký đặc biệt lien quan. Định kỳ (3, 5, 10… ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từ sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ đi số trùng lặp do một ngiệp vụ được ghi vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

3. Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, Tổng phát sinh nợ phải bằng Tổng phát sinh Có trên Sổ Nhật ký chung